Vòng bi Đũa: Hướng dẫn đầy đủ cho người dùng và thợ cơ khí

Mục lục bài viết

VÒNG BI ĐŨA

Vòng bi đũa là gì?

Vòng bi đũa (cylindrical roller bearings) là loại bạc đạn sử dụng các con lăn hình trụ thay vì bi cầu. Cấu tạo này cho phép tiếp xúc đường thẳng giữa con lăn và đường lăn, giúp phân bố tải trọng trên diện tích lớn hơn, từ đó tăng khả năng chịu tải hướng kính đáng kể.

Trong ngành cơ khí Việt Nam, ổ bi đũa được sử dụng phổ biến trong các thiết bị công nghiệp yêu cầu độ cứng vững cao, khả năng chịu tải lớn, đặc biệt là tải hướng kính. Chúng thường được lắp đặt trong động cơ, hộp số, máy công cụ và nhiều thiết bị công nghiệp khác.

Cấu tạo cơ bản của vòng bi đũa

Một bạc đạn đũa tiêu chuẩn gồm:

  1. Vòng ngoài – có đường lăn hình trụ
  2. Vòng trong – có đường lăn hình trụ
  3. Các con lăn hình trụ – phần tử lăn chịu lực
  4. Lồng bi (cage) – giữ các con lăn đúng vị trí và khoảng cách
  5. Gờ dẫn hướng (ribs/flanges) – tùy loại, định vị các con lăn theo hướng dọc trục

Đặc điểm đáng chú ý là các con lăn hình trụ có chiều dài gần bằng đường kính, tạo nên vùng tiếp xúc lớn với đường lăn, cho phép chịu tải kính cao hơn nhiều so với vòng bi cầu cùng kích thước.

Phân loại vòng bi đũa theo cấu trúc

Vòng bi đũa 1 dãy (Single row cylindrical roller bearings)

Là loại phổ biến nhất, gồm nhiều kiểu cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào vị trí gờ dẫn hướng:

  • Kiểu NU: Vòng trong không có gờ, vòng ngoài có hai gờ
  • Kiểu NJ: Vòng trong có một gờ, vòng ngoài có hai gờ
  • Kiểu NUP: Vòng trong có một gờ và một vòng hãm, vòng ngoài có hai gờ
  • Kiểu N: Vòng trong có hai gờ, vòng ngoài không có gờ
  • Kiểu NF: Vòng trong có hai gờ, vòng ngoài có một gờ

Ứng dụng: Động cơ điện, máy bơm, máy công cụ, hộp số công nghiệp.

Vòng bi đũa 2 dãy (Double row cylindrical roller bearings)

Cấu tạo tương tự vòng bi đũa 1 dãy nhưng có hai dãy con lăn đặt song song:

  • Kiểu NN: Hai dãy con lăn, thường có gờ ở giữa
  • Kiểu NNU: Tương tự NN nhưng cấu tạo và kích thước khác

Ứng dụng: Máy công cụ (trục chính), thiết bị cần độ cứng vững cao, máy cán kim loại.

Vòng bi đũa 4 dãy (Four-row cylindrical roller bearings)

Gồm bốn dãy con lăn bố trí song song, cho khả năng chịu tải cực lớn:

  • Kiểu 4R: Bốn dãy con lăn với cấu trúc đặc biệt

Ứng dụng: Máy cán thép, thiết bị cần chịu tải cực lớn, máy ép công nghiệp nặng.

Vòng bi đũa đặc biệt

  • Vòng bi đũa không lồng (Full complement): Không có lồng bi, số lượng con lăn nhiều hơn, khả năng chịu tải cao hơn nhưng tốc độ giới hạn thấp hơn.
  • Vòng bi đũa tách rời (Separable bearings): Vòng trong hoặc vòng ngoài có thể tháo rời, thuận tiện cho lắp đặt.

Ký hiệu và bảng tra thông số vòng bi đũa

Hệ thống ký hiệu theo tiêu chuẩn ISO

Ví dụ: NU 2220 ECP/C3

  • NU: Loại vòng bi (vòng trong không có gờ, vòng ngoài có hai gờ)
  • 22: Dòng vòng bi (22 = dòng trung bình)
  • 20: Mã kích thước (20 = đường kính trong 100mm = 20 × 5)
  • E: Thiết kế cải tiến
  • C: Lồng bi bằng thép đột dập
  • P: Lồng bi bằng polyamide/nhựa
  • C3: Độ hở trong (lớn hơn tiêu chuẩn)

Bảng tra thông số vòng bi đũa phổ biến

( Dùng cho động cơ điện và ứng dụng công nghiệp)

Mã hiệu Đk trong (mm) Đk ngoài (mm) Chiều rộng (mm) Chịu tải động (kN) Chịu tải tĩnh (kN) Ứng dụng phổ biến
NU 202 15 35 11 12.7 8.3 Động cơ điện nhỏ, bơm mini
NU 203 17 40 12 14.0 10.0 Động cơ điện 0.75-1kW
NU 204 20 47 14 22.4 17.0 Động cơ điện 1-2kW
NU 205 25 52 15 29.6 31.5 Động cơ điện 2-3kW
NU 206 30 62 16 40.2 44.0 Động cơ điện 3-5kW
NU 207 35 72 17 52.7 56.0 Động cơ điện 5-7.5kW
NU 208 40 80 18 58.5 63.7 Động cơ điện 7.5-11kW
NU 209 45 85 19 65.1 71.5 Động cơ điện 11-15kW
NU 210 50 90 20 78.7 86.5 Động cơ điện 15-18.5kW
NU 212 60 110 22 111 129 Động cơ điện 22-30kW
NU 213 65 120 23 125 146 Động cơ điện 30-37kW
NU 215 75 130 25 140 166 Động cơ điện 37-45kW
NU 216 80 140 26 156 186 Động cơ điện 45-55kW
NU 217 85 150 28 176 216 Động cơ điện 55-75kW
NU 218 90 160 30 196 245 Động cơ điện 75-90kW
NU 220 100 180 34 225 285 Động cơ điện 90-110kW
NU 222 110 200 38 285 370 Động cơ điện 110-132kW
NU 224 120 215 40 310 415 Động cơ điện 132-160kW
NU 226 130 230 40 365 490 Động cơ điện 160-200kW
NU 228 140 250 42 395 540 Động cơ điện 200-250kW
NU 230 150 270 45 465 640 Động cơ điện 250-315kW

Vòng bi đũa NJ (định vị một chiều) phổ biến

Mã hiệu Đk trong (mm) Đk ngoài (mm) Chiều rộng (mm) Chịu tải động (kN) Chịu tải tĩnh (kN) Ứng dụng phổ biến
NJ 204 20 47 14 22.4 17.0 Động cơ điện, máy bơm
NJ 205 25 52 15 29.6 31.5 Động cơ điện lồng sóc
NJ 206 30 62 16 40.2 44.0 Động cơ điện, máy nén
NJ 207 35 72 17 52.7 56.0 Động cơ chịu tải dọc trục
NJ 208 40 80 18 58.5 63.7 Hộp số, động cơ điện
NJ 209 45 85 19 65.1 71.5 Bơm ly tâm, động cơ
NJ 210 50 90 20 78.7 86.5 Động cơ bánh đà
NJ 212 60 110 22 111 129 Trục đầu vào hộp số
NJ 215 75 130 25 140 166 Động cơ công suất lớn
NJ 217 85 150 28 176 216 Máy nén khí
NJ 220 100 180 34 225 285 Động cơ tốc độ thấp
NJ 224 120 215 40 310 415 Thiết bị công nghiệp nặng
NJ 230 150 270 45 465 640 Máy nghiền, động cơ lớn

Vòng bi đũa NUP (định vị hai chiều) dùng cho động cơ điện

Mã hiệu Đk trong (mm) Đk ngoài (mm) Chiều rộng (mm) Chịu tải động (kN) Chịu tải tĩnh (kN) Ứng dụng phổ biến
NUP 204 20 47 14 22.4 17.0 Đầu ra động cơ điện
NUP 205 25 52 15 29.6 31.5 Động cơ lắp đứng
NUP 206 30 62 16 40.2 44.0 Động cơ chịu đẩy
NUP 207 35 72 17 52.7 56.0 Máy bơm ly tâm
NUP 208 40 80 18 58.5 63.7 Động cơ 2 chiều
NUP 209 45 85 19 65.1 71.5 Động cơ thang máy
NUP 210 50 90 20 78.7 86.5 Trục định vị
NUP 212 60 110 22 111 129 Bơm trục đứng
NUP 215 75 130 25 140 166 Động cơ công suất lớn
NUP 217 85 150 28 176 216 Máy nén khí trục vít
NUP 220 100 180 34 225 285 Động cơ kéo, tời
NUP 226 130 230 40 365 490 Thiết bị nâng hạ
NUP 230 150 270 45 465 640 Động cơ công nghiệp lớn

Vòng bi đũa cho các loại động cơ điện theo công suất

Công suất động cơ Vòng bi đầu trục (phía khớp nối) Vòng bi đối diện Độ hở khuyến nghị
0.75-1 kW NU 204 / NJ 204 6204 CN / C3
1-2 kW NU 205 / NJ 205 6205 CN / C3
3-5 kW NU 206 / NJ 206 6206 C3
5-7.5 kW NU 207 / NJ 207 6207 C3
7.5-11 kW NU 208 / NJ 208 6208 C3
11-15 kW NU 209 / NJ 209 6209 C3
15-18.5 kW NU 210 / NJ 210 6210 C3
18.5-22 kW NU 211 / NJ 211 6211 C3
22-30 kW NU 212 / NJ 212 6212 C3
30-37 kW NU 213 / NJ 213 6213 C3
37-45 kW NU 215 / NJ 215 6215 C3
45-55 kW NU 216 / NJ 216 6216 C3
55-75 kW NU 217 / NJ 217 6217 C3
75-90 kW NU 218 / NJ 218 6218 C3
90-110 kW NU 220 / NJ 220 6220 C3
110-132 kW NU 222 / NJ 222 6222 C3
132-160 kW NU 224 / NJ 224 6224 C3
160-200 kW NU 226 / NJ 226 6226 C3
200-250 kW NU 228 / NJ 228 6228 C3
250-315 kW NU 230 / NJ 230 6230 C3

Lưu ý: Bảng trên chỉ mang tính tham khảo. Việc lựa chọn loại vòng bi cụ thể còn phụ thuộc vào tốc độ, điều kiện làm việc và yêu cầu đặc biệt của từng ứng dụng. Vòng bi AGA cung cấp đầy đủ các dòng vòng bi đũa chuyên dụng cho động cơ điện với cấp chính xác P6 và tuổi thọ cao hơn 25% so với sản phẩm cùng phân khúc.

Lưu ý: Thông số trong bảng trên chỉ mang tính tham khảo, dựa trên tiêu chuẩn ISO. Giá trị chính xác cần kiểm tra từ catalogue của nhà sản xuất cụ thể.

Các tiêu chuẩn kích thước

Vòng bi đũa được sản xuất theo các tiêu chuẩn kích thước:

  • ISO 15:2017 – Tiêu chuẩn quốc tế
  • DIN 5412 – Tiêu chuẩn Đức
  • GOST 8338 – Tiêu chuẩn Nga

Thông số kỹ thuật quan trọng của vòng bi đũa

Độ hở trong (Internal clearance)

Độ hở trong là khoảng hở giữa con lăn và đường lăn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và tuổi thọ vòng bi:

  • C2: Nhỏ hơn tiêu chuẩn – cho tải nhẹ, yêu cầu độ chính xác cao
  • CN: Tiêu chuẩn – cho điều kiện làm việc thông thường
  • C3: Lớn hơn tiêu chuẩn – cho nhiệt độ cao, tải nặng (phổ biến trong công nghiệp)
  • C4: Lớn hơn C3 – cho nhiệt độ rất cao, tải rất nặng
  • C5: Lớn hơn C4 – cho điều kiện đặc biệt khắc nghiệt

Vật liệu chế tạo

  • Thép thông thường: Thép qua tôi (52100, GCr15) – cho ứng dụng tiêu chuẩn
  • Thép không gỉ: 440C, SUS440C – cho môi trường ăn mòn
  • Thép đặc biệt: Vacuum degassed steel, bainitic steel – cho ứng dụng đặc biệt

Lồng bi (Cage)

  • Thép đột dập (J): Giá thành thấp, chịu nhiệt tốt
  • Đồng thau (M): Chịu tải sốc tốt, bền hơn thép đột dập
  • Polyamide/Nhựa (P, PA66): Nhẹ, êm, phù hợp tốc độ cao
  • Phenolic (PF): Chịu nhiệt tốt, phù hợp môi trường khắc nghiệt

Ứng dụng của vòng bi đũa trong công nghiệp

Động cơ điện và máy phát

Vòng bi đũa được dùng phổ biến trong động cơ điện vì:

  • Khả năng chịu tải kính lớn
  • Độ chính xác cao
  • Vận hành êm ái ở tốc độ cao
  • Thường dùng kiểu NU hoặc N để cho phép giãn nở nhiệt

Hộp số công nghiệp

Ổ bi đũa đóng vai trò quan trọng trong hộp số:

  • Đỡ trục bánh răng
  • Chịu tải kính lớn từ lực ăn khớp bánh răng
  • Duy trì độ cứng vững cao
  • Kết hợp với vòng bi côn hoặc chặn để chịu lực dọc trục

Máy công cụ và máy CNC

Đặc điểm ứng dụng trong máy công cụ:

  • Yêu cầu độ chính xác rất cao (P4, P5)
  • Độ cứng vững lớn
  • Thường dùng dòng NN hoặc NNU cho trục chính
  • Đòi hỏi độ đồng tâm và độ đảo mặt đầu chính xác

Thiết bị công nghiệp nặng

Trong các thiết bị như máy cán, máy kéo, máy ép:

  • Chịu tải trọng cực lớn
  • Môi trường làm việc khắc nghiệt
  • Thường dùng dòng 4 dãy (4R) hoặc dòng không lồng
  • Yêu cầu độ tin cậy cao và bảo trì tối thiểu

Hướng dẫn lựa chọn vòng bi đũa

Các yếu tố cần xem xét

  1. Loại tải và giá trị tải:
    • Tải kính chủ yếu hay kết hợp?
    • Tính chất tải: đều, dao động, sốc?
    • Giá trị tải lớn nhất và trung bình?
  2. Độ chính xác yêu cầu:
    • P0: Tiêu chuẩn
    • P6: Chính xác
    • P5: Chính xác cao
    • P4: Chính xác rất cao
  3. Yêu cầu về vị trí trục:
    • Cần định vị dọc trục hay cho phép dịch chuyển?
    • Mức độ giãn nở nhiệt?
  4. Điều kiện môi trường:
    • Nhiệt độ làm việc
    • Mức độ ô nhiễm
    • Độ ẩm và khả năng ăn mòn

Bảng lựa chọn kiểu vòng bi đũa theo ứng dụng

Yêu cầu ứng dụng Kiểu vòng bi đũa khuyến nghị
Định vị một chiều NJ
Định vị hai chiều NUP
Cho phép dịch chuyển dọc trục NU
Nhiệt độ cao, giãn nở nhiệt lớn NU, N
Tải rất lớn, tốc độ vừa phải Loại không lồng
Tốc độ cao, tải vừa NU, N với lồng nhựa (P)
Độ cứng vững rất cao NN, NNU (hai dãy)

Tính toán tuổi thọ

Tuổi thọ của vòng bi đũa được tính theo công thức ISO 281:

L₁₀ = (C/P)^(10/3)

Trong đó:

  • L₁₀: Tuổi thọ cơ bản (triệu vòng quay)
  • C: Khả năng chịu tải động (kN)
  • P: Tải tương đương (kN)
  • 10/3: Hệ số mũ cho vòng bi đũa (con lăn)

Lắp đặt và bảo dưỡng vòng bi đũa

Quy trình lắp đặt chuẩn

  1. Chuẩn bị:
    • Vệ sinh kỹ trục và vỏ
    • Kiểm tra dung sai kích thước
    • Kiểm tra độ nhám bề mặt
  2. Lắp vòng bi:
    • Lắp nguội: Dùng cho vòng bi nhỏ (<40mm)
    • Lắp nóng: Gia nhiệt vòng bi đến 80-100°C
    • Lắp thủy lực: Cho vòng bi cỡ lớn
  3. Kiểm tra sau lắp:
    • Vòng bi quay tự do
    • Không có tiếng ồn bất thường
    • Kiểm tra độ rơ hoặc độ siết chặt

Bôi trơn đúng cách

  1. Loại dầu mỡ phù hợp:
    • Mỡ lithium: Cho tải trung bình, nhiệt độ thông thường
    • Mỡ polyurea: Cho tốc độ cao, tuổi thọ dài
    • Mỡ calcium sulphonate: Cho tải nặng, môi trường ẩm
    • Dầu bôi trơn: Cho tốc độ rất cao, bôi trơn tuần hoàn
  2. Lượng mỡ và tần suất bôi trơn:
    • Lượng mỡ: 25-35% không gian trống
    • Tần suất: Phụ thuộc vào tốc độ, nhiệt độ và môi trường

Chẩn đoán và xử lý sự cố

Hiện tượng Nguyên nhân có thể Biện pháp khắc phục
Tiếng ồn lớn Thiếu dầu mỡ, tạp chất, hỏng con lăn Thay mỡ, vệ sinh hoặc thay vòng bi
Quá nhiệt Quá tải, thiếu/thừa mỡ, độ hở không đủ Kiểm tra tải, điều chỉnh bôi trơn
Rung động Hỏng đường lăn, mất cân bằng Thay vòng bi, kiểm tra cân bằng
Mỡ đen/xám Mài mòn, tạp chất Thay mỡ, kiểm tra phớt chắn

Một số câu hỏi thường gặp về vòng bi đũa

Khi nào nên dùng vòng bi đũa thay vì các loại khác?

Nên dùng vòng bi đũa khi:

  • Tải kính lớn là chính
  • Cần độ cứng vững cao
  • Yêu cầu vận hành ở tốc độ cao
  • Cần bù trừ giãn nở nhiệt trên trục

Làm sao phân biệt các loại NU, NJ, NUP?

  • NU: Vòng trong không có gờ, cho phép dịch chuyển dọc trục tự do
  • NJ: Vòng trong có một gờ, có thể chịu tải dọc trục một chiều
  • NUP: Vòng trong có một gờ và một vòng hãm, chịu tải dọc trục hai chiều

Tại sao vòng bi đũa thường không thay thế được vòng bi cầu?

Vòng bi đũa không có khả năng bù lệch trục, đòi hỏi độ đồng tâm cao giữa trục và vỏ. Ngoài ra, khả năng chịu tải dọc trục của vòng bi đũa thường kém hơn vòng bi cầu (trừ loại NUP).

Vòng bi đũa có thể tự điều chỉnh được không?

Không. Vòng bi đũa không có khả năng tự điều chỉnh góc như vòng bi tang trống. Nếu cần khả năng tự điều chỉnh, nên dùng vòng bi tang trống (spherical roller bearings).

Độ hở C3 có phù hợp cho mọi ứng dụng vòng bi đũa không?

Không phải lúc nào cũng vậy. Độ hở C3 phù hợp cho:

  • Nhiệt độ làm việc cao
  • Tải nặng
  • Lắp ghép chặt

Với ứng dụng chính xác, tốc độ cao và tải nhẹ, có thể dùng độ hở CN hoặc thậm chí C2.

Kết luận

Vòng bi đũa là loại bạc đạn chuyên dụng cho các ứng dụng cần khả năng chịu tải kính lớn, độ cứng vững cao và vận hành ở tốc độ cao. Với cấu tạo các con lăn hình trụ và đường lăn thẳng, ổ bi đũa cung cấp giải pháp hiệu quả cho nhiều thiết bị công nghiệp từ động cơ điện, hộp số đến máy công cụ chính xác.

Việc hiểu đúng và áp dụng đúng thông số kỹ thuật, ký hiệu và cách lựa chọn vòng bi đũa sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị, đồng thời tiết kiệm chi phí bảo trì và thay thế.


Bạn đang tìm kiếm vòng bi đũa chất lượng cao cho doanh nghiệp? Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Hồng Anh Huy – đại diện chính thức của vòng bi AGA tại Việt Nam cung cấp đầy đủ các loại vòng bi đũa đạt chuẩn P6, tuổi thọ cao hơn 25% so với các sản phẩm cùng phân khúc.

📞 Hotline: 0969947598
📧 Email: honganhhuy.ltd@gmail.com
🌐 Website: vongbihonganhhuy.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Số điện thoại